Máy làm lạnh nước trục vít giải nhiệt nước Gree LHE-S
Chiller trục vít LHE-S cung cấp nước lạnh cho hệ thống trung tâm. Tìm hiểu cấu tạo, điều khiển và model LHE772FE6FEB/Nb do HRT giới thiệu.
Thông số từ tài liệu Gree
Thông số model được HRT công bố
01Định vị sản phẩm và phạm vi sử dụng+
Sổ tay mô tả LHE-S là máy làm lạnh nước trục vít giải nhiệt nước phục vụ hệ thống điều hòa cần nước lạnh; thiết bị làm mát nước phía nguồn nhiệt do người dùng chuẩn bị. Sổ tay này dành cho công tác khởi động, vận hành và bảo trì.
PDF trang 7 ↗ · Trang in 302Mã môi chất và nomenclature+
Trong bảng nomenclature, LH là máy làm lạnh nước trục vít; E là chức năng chiller, P là heat pump và I là ice storage; E ở vị trí economizer là có economizer, còn mặc định là không có; hậu tố -2 chỉ hệ hai máy nén và Nb chỉ môi chất R134a. Đây là quy ước mã của dòng sản phẩm, không phải bảng công suất.
PDF trang 7 ↗ · Trang in 303Cấu trúc máy và chu trình lạnh+
Sổ tay mô tả máy nén trục vít bán kín hai rotor cho phần lớn các máy trục vít giải nhiệt nước; cơ cấu van trượt điều chỉnh công suất trong khoảng tải 25%–100%. Dàn bay hơi có các ống trao đổi nhiệt hiệu suất cao và bộ tách lỏng ở cửa hút; dàn ngưng là bộ trao đổi nhiệt ống chùm nằm ngang tích hợp bộ tách dầu.
PDF trang 10 ↗ · Trang in 604Van tiết lưu và hệ thống điều khiển+
Dòng LHE-S sử dụng van tiết lưu điện tử; cảm biến nhiệt độ và áp suất trên đường xả giúp điều khiển độ quá nhiệt và mô-tơ bước điều chỉnh lưu lượng môi chất. Tủ điều khiển gồm phần dòng mạnh và dòng yếu, có màn hình cảm ứng màu để điều khiển, ghi trạng thái, hiển thị cảnh báo, ghi tổng thời gian chạy và cung cấp giao tiếp mạng ngoài.
PDF trang 13 ↗ · Trang in 905Giám sát, liên động và bảo vệ+
Bộ vi máy tính có thể điều khiển theo nhiệt độ nước lạnh vào hoặc ra, liên động với bơm nước lạnh, bơm nước làm mát và tháp giải nhiệt, hẹn nhiều giai đoạn chạy/dừng và bảo vệ bằng mật khẩu. Màn hình hiển thị nhiệt độ nước vào/ra, nhiệt độ hút/xả, áp suất bay hơi/ngưng tụ, thời gian khởi động, tổng thời gian chạy, điểm đặt và sự kiện lịch sử; giao diện có thể chuyển giữa tiếng Trung và tiếng Anh. Các bảo vệ được liệt kê gồm mất pha, đảo pha, quá tải/quá nhiệt động cơ, đóng băng, lưu lượng thấp, áp suất cao/thấp, nhiệt độ xả cao, lỗi cảm biến, mức dầu và van an toàn.
PDF trang 15 ↗ · Trang in 1106Thông tin kích thước và đầu nối của hàng LHE772+
Bảng hình học hệ đơn cấu trúc trái–phải của sổ tay liệt kê hàng mã LHE772FE6FEB/Nb với A=3300, B=1520, C=1620, D=305, E=710, H=345, F=335, G=300, J=410 và K=305 mm; đầu nối ống nước lạnh và nước làm mát đều DN150. Đây là thông tin kích thước/đầu nối trong bảng, không phải công suất lạnh.
PDF trang 9 ↗ · Trang in 507Điều kiện vị trí và khoảng hở bảo trì+
Khu vực lắp đặt cần tránh chất ăn mòn, dễ cháy và khói; nhiệt độ vị trí không quá 40°C hoặc thấp hơn 0°C, độ ẩm tương đối không quá 90%, và biến thiên nhiệt độ trong một giờ không quá 8°C. Cần có thoát nước, đủ không gian kéo ống trao đổi nhiệt và thông gió để xử lý nguy cơ rò môi chất. Bảng khoảng hở bảo trì liệt kê cho LHE772FE6FEB/Nb: A=600, B=600, C=2800, D=1000 và H=500 mm; phía trên máy không được có ống hoặc dây điện.
PDF trang 29 ↗ · Trang in 2508Lắp đặt đường nước và điện+
Trước khi đấu ống phải vệ sinh và thử áp; ống phải có giá đỡ để tải trọng không truyền lên máy. Đường vào cần có đầu nối mềm, lọc, đồng hồ áp, van và nhiệt kế; sổ tay yêu cầu lắp bộ lọc nước ở ống vào, phần tử lọc không dưới 20 mesh và đặt gần đầu nối vào. Đấu dây phải do thợ điện được chứng nhận thực hiện sau khi cắt điện; dây dẫn đồng, dây nguồn trong ống bảo vệ và nối đất chắc chắn là các yêu cầu được nêu.
PDF trang 37 ↗ · Trang in 3309Chuẩn bị khởi động và vận hành+
Trước khởi động cần kiểm tra điện áp ba pha, bộ gia nhiệt dầu, dây dẫn, van, mức dầu và dấu hiệu rò môi chất; kiểm tra tủ điện khi đã cắt nguồn. Hệ thống nước phải được làm sạch, có bộ lọc/Y-filter, van và thiết bị đo phù hợp; cần kiểm tra bơm nước lạnh, bơm nước làm mát và tháp giải nhiệt. Khi điều kiện khởi động đạt, bơm chạy trước rồi động cơ chính chạy sau khoảng 4 phút (có thể điều chỉnh); điều khiển tự động tải máy nén để giữ nhiệt độ nước lạnh.
PDF trang 42 ↗ · Trang in 3810An toàn môi chất lạnh và điện+
Chỉ nhân sự đủ năng lực được lắp đặt, vận hành hoặc bảo trì. Không dùng oxy hoặc khí nén để vệ sinh ống/điều áp; thử rò bằng môi chất hoặc nitơ khô; không vượt áp suất cho phép và phải bảo đảm van xả áp hoạt động trước khi chạy. Trước khi chạm vào phần điện phải cắt nguồn và xác nhận không còn điện tích; thiết bị cao áp chỉ do thợ điện đủ năng lực thao tác.
PDF trang 5 ↗ · Trang in 111Thông gió khi rò R134a+
Sổ tay ghi R134a là môi chất hóa lỏng có áp suất hơi bão hòa tăng theo nhiệt độ; khi dừng máy, nhiệt độ môi trường quanh máy nên dưới 45°C hoặc bơm nước lạnh nên tiếp tục chạy để hạ nhiệt độ bay hơi. Rò rỉ lớn có thể làm hơi R134a tích tụ gần sàn và gây thiếu oxy; phải thông gió, dùng quạt tuần hoàn không khí gần sàn và không vào khu vực nhiễm cho đến khi hơi đã thoát. Với phòng kín, cần chú ý thông gió, hướng ống xả ra ngoài và có thể bố trí đầu ra van an toàn/thiết bị phát hiện theo điều kiện cho phép.
PDF trang 6 ↗ · Trang in 212Bảo trì và chất lượng nước+
Sổ tay nhấn mạnh bảo trì định kỳ để duy trì vận hành và tuổi thọ; máy mới cần tần suất cao hơn trước khi chuyển sang lịch thường lệ. Bảng bảo trì nêu kiểm tra trạng thái chạy/dừng hằng ngày, xác nhận lưu lượng nước hằng tuần, vệ sinh bộ trao đổi nhiệt theo quý và kiểm tra van an toàn hằng năm. Đối với nước tuần hoàn, bảng chất lượng nước nêu pH 6,5–8,0, độ dẫn điện dưới 800 µS/cm, chloride dưới 200 mg/L và độ cứng tổng dưới 200 mg CaCO3/L; sổ tay khuyến nghị nước mềm cho mạch nước lạnh.
PDF trang 52 ↗ · Trang in 48Lưu ý khi sử dụng thông số
Nguồn này là Installation, Startup and Maintenance Manual 71 trang cho dòng LHE-S, không phải sales catalogue. Sổ tay nói rõ các thông số kỹ thuật chính phải lấy từ nhãn máy; vì vậy không được dùng tên tệp SMFORCHILLER(LHE772FE6FEBNb) hoặc mã nomenclature ví dụ để suy ra công suất, hiệu suất, điện áp, dòng điện, trọng lượng, mức ồn hay các thông số bán hàng khác. Mã LHE772FE6FEB/Nb chỉ được ghi nhận vì xuất hiện trong bảng kích thước của sổ tay. Ảnh tại imagePath là bản cắt nguyên bản bằng PyMuPDF của hình chiếu kỹ thuật hệ đơn trong Figure 3.1b (PDF tr. 9; trang in 5), không phải ảnh chụp sản phẩm; không nên mô tả ảnh này là ảnh thực địa hoặc ảnh catalogue.
Thông số model bên dưới được trích từ trang HRT, không được suy ra từ sổ tay. Sổ tay không nêu công suất lạnh. Kích thước A/B/C trong hình kỹ thuật không được đồng nhất với kích thước phủ bì W×D×H của website. Cần đối chiếu nhãn máy và bản vẽ được duyệt trước khi lựa chọn; không suy ra chứng nhận ESG hay mức độ thân thiện khí hậu chỉ từ logo hoặc môi chất.
